Chúc mừng bạn đã quay trở lại diễn đàn !


Tôi long trọng tuyên thệ trước các đấng tối cao và sự hiện diện của người trong buổi lễ này, sẽ sống trong sạch và thực hành nghề nghiệp một cách trung thực...
 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Bệnh nhiệt miệng - phương pháp điều trị hiệu quả
Sun Nov 27, 2016 8:54 am by daiannamthang

» Phương pháp điều trị hiệu quả bệnh nhiệt miệng
Sat Jun 18, 2016 2:37 pm by daiannamthang

» Trường Trung cấp y Khai giảng lớp Trung cấp Điều dưỡng 2015
Sun Jan 18, 2015 3:28 pm by ykhoahanoi

» THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG GIẢNG VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
Sun Jan 11, 2015 11:37 am by ykhoahanoi

» những hiểu lầm đáng sợ vê sữa
Tue Jul 29, 2014 11:34 am by phanthanh

» TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM
Mon Jul 28, 2014 5:05 pm by phanthanh

» Bệnh nhiệt miệng - phương pháp điều trị hiệu quả
Wed Apr 16, 2014 4:06 pm by daiannamthang

» Cách chữa nhiệt miệng hiệu quả
Wed Apr 16, 2014 4:05 pm by daiannamthang

» Biểu tượng của hội Điều Dưỡng Việt Nam
Tue Mar 11, 2014 10:42 am by vietthangdd68

» Cách chữa bệnh nhiệt miệng hiệu quả
Tue Feb 04, 2014 3:45 pm by daiannamthang

» Quy trình Rửa tay
Mon Jan 06, 2014 10:53 am by quyth6b

» Dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa
Sun Sep 15, 2013 6:48 pm by quyth6b

» CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI NHIỄM HIV
Mon Sep 24, 2012 2:24 pm by quyth6b

» sự quan trong trong quan hệ NV y tế và người bệnh
Mon Sep 24, 2012 2:21 pm by quyth6b

» cả nhà giúp mình với
Fri May 18, 2012 12:08 pm by smile91nd

» Lời thề Điều dưỡng ( Lời thề Florence Nightingale)
Thu May 03, 2012 8:14 pm by hoahongxanh

» Ngồi càng lâu càng sớm gặp thần chết
Sun Apr 29, 2012 6:00 pm by trankienlc

» Truyện cười y khoa
Sun Apr 29, 2012 10:20 am by smile91nd

» tư vấn cho mình với.
Fri Apr 27, 2012 9:32 pm by smile91nd

» không tên
Fri Apr 27, 2012 10:00 am by trankienlc

» chăm sóc bàn chân :))
Fri Apr 27, 2012 9:59 am by trankienlc

» Khi nào không nên uống chè xanh?
Fri Apr 27, 2012 9:55 am by trankienlc

» Bức thư cảm động của bố gửi con gái phá thai
Fri Apr 27, 2012 9:31 am by trankienlc

» nguy cơ khi ăn trứng vịt lộn
Fri Apr 27, 2012 9:25 am by trankienlc

» để có giấc ngủ ngon :0)
Wed Apr 25, 2012 10:03 pm by Phamthao91

» những thực phẩm giúp " đánh tan " chứng đau dạ dày :0)
Mon Apr 23, 2012 6:10 pm by Mai Quỳnh Chi

» thực phẩm tốt cho răng nướu :0)
Mon Apr 23, 2012 6:08 pm by Mai Quỳnh Chi

» Chế độ luyện tập cho bệnh nhân đái tháo đường
Fri Apr 20, 2012 9:08 pm by Phamthao91

» Video: Khám bụng
Fri Apr 20, 2012 9:06 pm by Admin

» Chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường
Fri Apr 20, 2012 9:03 pm by Admin

Most Viewed Topics
PHÁC ĐỒ CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ
CÁCH VIẾT BÀI GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG
Biểu tượng của hội Điều Dưỡng Việt Nam
IMCI TOÀN TẬP - CHƯƠNG TRÌNH XỬ TRÍ LỒNG GHÉP CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỘI THI ĐIỀU DƯỠNG GIỎI TỈNH AN GIANG NĂM 2010
ĐIỀU DƯỠNG ĐANG THIẾU NHƯNG KHÔNG DỄ XIN VIỆC
Các học thuyết điều dưỡng
Ngạch viên chức y tế điều dưỡng
TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM
Sơ lược về nghiên cứu tình huống (case study)
ĐIỀU DƯỠNG LÀ NGHỀ VINH QUANG!!





Top posters
Admin
 
Mai Quỳnh Chi
 
quynhkuthiensu
 
quyth6b
 
hoahongxanh
 
Phamthao91
 
trankienlc
 
smile91nd
 
daiannamthang
 
nguyenkim
 
LIÊN KẾT WEBSITE
MÁI TRƯỜNG TÔI MẾN YÊU
............

Share | 
 

 TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM

Go down 
Tác giảThông điệp
quyth6b
Level 2
Level 2
avatar

Tổng số bài gửi : 19
Join date : 06/04/2012
Age : 26
Đến từ : Thanh Hóa

Bài gửiTiêu đề: TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM   Mon Sep 24, 2012 2:30 pm

TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT


1. Đại cương
Tăng huyết áp là một triệu chứng có thể có sẵn trước khi mang thai hoặc nguyên nhân do thai và là dấu hiệu báo động, biểu hiện của một thai nghén nguy cơ cao, có thể gây tử vong cho mẹ và thai nhi.
Trong sản khoa, tăng huyết áp đi kèm với protein niệu và phù tạo nên một bệnh cảnh đặc biệt mà trước đây người ta thường gọi là nhiễm độc thai nghén, nay được gọi là tiền sản giật - sản giật.
Phân loại các rối loạn tăng huyết áp do thai:
- Tăng huyết áp do thai:
+ Tiền sản giật: tiền sản giật nhẹ, tiền sản giật nặng
+ Sản giật
- Tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai, không nặng lên trong khi có thai.
- Tăng huyết áp mạn tính trước khi có thai nặng lên trong khi có thai.
+ Tăng huyết áp nặng lên thành tiền sản giật
+ Tăng huyết áp nặng lên thành sản giật.
- Tăng huyết áp thoáng qua: xuất hiện trong khi mang thai hoặc trước khi chuyển dạ trong 3- 4 giờ rồi trở lại bình thường.
2. Tiền sản giật
2.1. Định nghĩa
Tiền sản giật là bệnh lý do thai nghén hoặc ảnh hưởng của một thai nghén rất gần gây nên với sự xuất hiện tăng huyết áp, protein niệu, có hoặc không kèm theo phù. Tiền sản giật - sản giật thường xảy ra sự tuần lễ thứ 20 của thai kỳ và chấm dứt 6 tuần đầu sau đẻ. Tuy nhiên, với sự hiện diện của bệnh lá nuôi, tiền sản giật nặng cổ thể xuất hiện trước thời điểm đó.
Trước đây người ta thường gọi tiền sản giật là nhiễm độc thai nghén hay hội chứng protein niệu, nhưng ngày nay người ta nhận thấy chính huyết áp cao là triệu chứng thường gặp nhất và gây nên các biến chứng trầm trọng cho mẹ và thai.
2.2. Tỷ lệ.
Tiền sản giật chiếm khoảng 5- 10%, sản giật chiếm khoảng 0,2- 0,5% trong tổng số thai nghén và 5% trong số sản giật sẽ tử vong.
2.3. Nguyên nhân và dịch tễ học
"Tăng huyết áp và thai nghén" là tên chỉ bệnh lý phức tạp xảy ra ở người mang thai. Tăng huyết áp trong thời kỳ có thể có nguyên nhân độc lập với tình trạng mang thai hoặc nguyên nhân do thai và là dấu hiệu báo động biểu hiện của một thai kỳ nguy cơ cao. Trong sản khoa tăng huyết áp đi kèm với protein niệu và phù tạo nên một bệnh cảnh đặc biệt mà thuật ngữ cổ điển gọi là nhiễm độc thai nghén. Đây là bệnh lý hay gặp, là nguyên nhân gây tử vong mẹ, nếu không tử vong có thể để lại những di chứng nặng nề, đặc biệt là não và thận. Với trẻ sơ sinh, là nguyên nhân gây suy thai, thai chậm phát triển trong tử cung và làm tăng tỷ lệ tử vong sơ sinh.
Trong nhlững năm trở lại đây, do làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và có những tiến bộ vượt bậc trong thăm dò trước sinh đã làm giảm tỷ lệ tai biến cho mẹ và thai. Tuy nhiên do bệnh sinh chưa thực sự rõ ràng nên việc phòng và điều trị đôi khi gặp nhiều khó khăn tuy nhiên người ta nghĩ đến một số giả thuyết sau:
- Giả thuyết về dị ứng
- Giả thuyết về chất độc sản sinh ra trong thời kỳ có thai.
- Giả thuyết về nội tiết
- Giả thuyết về phản xạ tử cung - thận liên quan đến hệ Ren nin-Angiotensin - Andosteron gây co mạch, tăng huyết áp.
- Giả thuyết về cơ chế tổn thương nội mạc mạch máu.
- Trong tiền sản giật người ta còn tìm thấy sự mất cân bằng giữa 2 loại prostaglandine do rau sinh ra đó là prostacycline là chất có tác dụng tại chỗ gây dãn mạch, ngăn cản sự kết dính tiểu cầu, ngăn sự co cơ tử cung và thromboxane là chất gây co mạch, kích thích sự kết dính tiểu cầu và co tử cung.
- Phản xạ do căng tử cung trong đa thai, thai to
- Thiếu máu cục bộ tử cung - rau
Tuy nhiên tất cả chỉ là giả thuyết. Người ta thấy có một số yếu tố liên quan đến sự xuất hiện của bệnh.
- Thời tiết: bệnh hay xuất hiện vào mùa lạnh và ẩm ướt hơn là mùa ấm nóng
- Tuổi: hay gặp sản phụ >35 hoặc < 20 tuổi.
- Số lần có thai: hay gặp con so hơn con rạ, đặc biệt là con so lớn tuổi
- Thai nghén kèm đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, cao huyết áp mãn tính - Đời sống kinh tế và trình độ văn hoá thấp kém cũng làm tăng tỷ lệ bệnh.
- Chế độ dinh dưỡng: hay gặp ở những sản phụ có chế độ ăn thiếu axit folic, thiếu các yếu tố vi lượng, thừa cacbonhydrat và natri.
- Chế độ làm việc căng thẳng thần kinh, nặng nhọc.
- Đã có tiền sử bệnh thận, tăng huyết áp với thai nghẹn, hoặc phối hợp với đa ối, thai đôi.
2.4. Triệu chứng
2.4.1. Tăng huyết áp
Tiêu chuẩn chẩn đoán cao huyết áp
Có 4 tiêu chuẩn để xác định cao huyết áp khi so sánh huyết áp lúc khám với trị số huyết áp ở thời điểm trước tuần lễ 21 của thai kỳ.
- Huyết áp tâm thu tăng quá 30 mmHg
- Huyết áp tâm trương tăng quá 15 mmHg
- Huyết áp trung bình (HATB) tăng quá 20 mmHg
HATB =
HA tâm thu + 2(HA tâm trương)

3

Trường hợp không xác định được huyết áp lúc trước của thai phụ thì sử dụng trị số huyết áp 140/90 mmHg làm giới hạn cao huyết áp. Nếu thai phụ có huyết áp > 140/90 mmHg gọi là cao huyết áp.
Đặc điểm huyết áp cao khi có thai là huyết áp tâm thu và tâm trương tăng giảm không đồng đều, thay đổi theo ngày và theo giờ trong ngày, thường tăng sau tuần 21 của thai kỳ và trở về bình thường sau thời kỳ hậu sản. Trong đó giá trị huyết áp tâm trương đặc biệt cổ giá trị tiên lượng.
Tăng huyết áp là triệu chứng cơ bản để chẩn đoán xác định tiền sản giật. Tăng huyết áp được xác định khi tuổi thai tử 20 tuần trở lên với các giá trị sau: huyết áp tối đa 140mmHg hoặc huyết áp tối thiểu 90mmHg
Những trường hợp có huyết áp tối đa tăng hơn 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với trị số huyết áp khi chưa có thai cần được quan tâm đặc biệt, vì có thể xuất hiện tiền sản giật - sản giật.
Lưu ý: phải đo huyết áp 2 lần cách nhau 4 giờ sau khi nghỉ
2.4.2. Protein niệu
Protein niệu thường là dấu hiệu xuất hiện sau cùng của bộ ba triệu chứng. Mức độ protein niệu có thể thay đổi nhiều trong 24 giờ, do đó để xét nghiệm protein niệu chính xác, nước tiểu phải được lấy mẫu trong 24 giờ.
Protein niệu dương tính khi lượng protein lớn hơn 0,3gl24giờ hoặc trên 0,5gl ở mẫu nước tiểu ngẫu nhiên.
Mức độ protein niệu trong 24 giờ
Vết 0,1g/l
+ 0,3g/1
++ 1,0g/l
+++ 3g/l
2.4.3. Phù
Đặc điểm của phù:
+ Phù toàn thân, không giảm khi nghỉ ngơi.
+ Phù trắng, mềm, ấn lõm.
+ Tăng cân nhanh, quá 0,5kg/tuần.
Có thể phù nhiều, phù toàn thân, các chi to lên, ngón tay tròn trĩnh, mặt nặng, mí mắt húp lại, âm hộ sưng to. Bụng căng lên, nổi hằn dây thắt lưng hay sau khi nghe tim thai còn hằn dấu vết của ống nghe. Có khi phù cả phủ tạng, phù phúc mạc nên có nước trong ổ bụng, màng phổi, não. Võng mạc có thể bị phù nên bệnh nhân bị nhức đầu, mờ mắt. Trong một số.trường hợp, phù có thể nhẹ kín đáo, chỉ khi ấn lên mắt cá chân mới phát hiện được hoặc buổi sáng hơi nặng mặt.
2.4.4. Các xét nghiệm khác
Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận
+ Nước tiểu: có protein niệu, cặn niệu như hồng cầu, bạch cầu, trụ.
+ Máu: creatinin, axit ước, me tăng chứng tỏ có tổn thương thận.
Đánh giá chức năng gan: định lượng men SGOT và SGPT tăng là có tổn thương gan.
Công thức máu: hồng cầu, huyết sắc tố, tiểu cấu giảm. Nếu hematocrit tăng chứng tỏ máu bị cô đặc.
- Protit máu giảm
- Soi đáy mắt có dấu hiệu Gunn nếu tổn thương nặng.
- Thăm dò sự phát triển của thai bằng siêu âm, monitoring và định lượng ostriol niệu.
- Điện giải đồ và dự trữ kiềm
2.5. Chẩn đoán tiền sản giật
Dựa vào ba triệu chứng chính là tăng huyết áp, phù và protein niệu
2.5.1. Tiền sản giật nhẹ
- Huyết áp tâm thu 140 - < 160 mmHg
- (Huyết áp tâm trương 90 - < 110 mmHg
- Protein niệu từ (+) đến (++)
2.5.2 Tiền sản giật nặng:
Khi cổ ít nhất một trong những dấu hiệu sau:
- Huyết áp tối đa 160 mmHg hoặc tối thiểu 110 mmHg
- Protein niệu 3g/l (+++)
- Rối loạn thị giác và tri giác
- Đau đầu nhưng không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường
- Đau vùng thượng vị hoặc phần tư trên của hạ sườn phải
- Phù phổi.
- Thiểu niệu: lượng nước tiểu < 400ml/24giờ
- Giảm tiểu cầu: số lượng tiểu cầu < 150.000/mm3.
- Tăng men gan
- Thai chậm phát triển
2.6. Chẩn đoán phân biệt
- Cao huyết áp mãn tính: tiền sử đã có cao huyết áp, hoặc cao huyết áp xuất hiện trước tuần thứ 20 của thai kỳ.
- Các bệnh lý về thận: viêm thận cấp, viêm thận mạn, viêm mủ bể thận, hội chứng thận hư.
- Phù do tim, phù do suy dinh dưỡng
2.7. Biến chứng của tiền sản giật
2.7.1. Biến chứng cho mẹ
- Hệ thần kinh trung ương: phù não, xuất huyết nao - màng não
- Mắt: phù võng mạc, mù mắt,
- Thận: suy thận cấp
- Gan: chảy máu dưới bao gan, vỡ gan.
- Tim, phổi: suy tim cấp, phù phổi cấp (gặp trong tiền sản giật nặng hoặc sản giật) Huyết học: rối loạn đông - chảy máu, giảm tiểu cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch.
2.7.2. Biến chứng cho thai
- Thai chậm phát triển trong tử cung (56%)
- Đẻ non (40%), do tiền sản giật nặng hoặc sản giật phải cho đẻ sớm.
- Tử vong chu sinh (10%): tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao nếu đẻ non hoặc biến chứng rau bong non.
Tiền sản giật nặng có thể tiến triển thành hội chứng HELLP (Hemolysis - Elevated Liver enzyme - Low plateletes: tan huyết, tăng các men gan và giảm tiểu cầu), hội chứng này có thể đe doạ tính mạng cho mẹ và con.
2.8. Xử tử
2.8.1. Dự phòng: Vì nguyên nhân chữa rõ nên dự phòng bệnh lý này không có biện pháp đặc hiệu, cần làm tốt những việc sau:
- Đăng ký quản lý thai nghén là khâu cơ bản nhất trong dự phòng tiền sản giật - sản giật.
- Đảm bảo chế độ đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung can xi. Chế độ ăn ít muối (muối ăn) không ngăn ngừa được tiền sản giật.
- Thai phụ cần được giữ ấm. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời những sản phụ có nguy cơ cao để ngăn ngừa xảy ra sản giật. Chăm sóc liên tục trong thời kỳ hậu sản
2.8.2. Điều trị
* Nguyên tắc điều trị: bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con.
Tiền sản giật nhẹ: có thể điều trị và theo dõi ở tuyến y tế cơ sở
+ Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái
+ Có thể cho uống thuốc an thần: Seduxen (Diazepam) 5mg
+ Theo dõi hàng tuần, nếu nặng lên phải nhập viện và điều trị tích cực.
+ Nếu thai đã đủ tháng nên đình chỉ thai nghén ở tuyến chuyên khoa.
- Tiền sản giật nặng: phải nhập viện và theo dõi tại tuyến tỉnh và được điều trị tích cực Theo dõi huyết áp 4 lần/ngày, cân nặng và protein niệu hàng này, xét nghiệm đếm tiểu cầu hồng cầu, đánh giá chức năng gan, thận, rối loạn đông chảy máu, hội chứng HELLP, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục.
* Chế độ điều trị cụ thể như sau:
+ Điều trị nội khoa:
Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái
Thuốc an thần: Diazepam tiêm hoặc uống.
Sử dụng Magnesium Sulfate
Liều tấn công:
- Dung dịch Magnesium Sulfate 4 gam, pha loãng trong 20ml dung dịch Glucoza 5% tiên tĩnh mạch chậm trên 5 phút.
- Ngay sau đó dùng 10g Magnesium Sulfate 50% (loạn) tiêm bắp sâu, mỗi bên 5g hoà với 1 ml hdocain 2%.
Liều duy trì:
- Truyền tĩnh mạch Magnesium Sulfate 15%, liều lượng là trong một giờ hoặc tiêm bắp 4g mỗi 5 giờ.
Trong khi dùng cần đảm bảo: có phản xạ xương bánh chè, tần số thở ít nhất là 16 lần/phút, lượng nước tiểu tối thiểưtrên 30ml/giờ hoặc l00ml/4giờ, có sẵn thuốc đối kháng là Gluconat canxi hoặc clorua canxi
Khi có ngộ độc, bệnh nhân có thể bị ngừng thở phải thông khí hỗ trợ bằng mặt nạ hoặc đặt nội khí quản cho đến khi hô hấp trở lại, phải cho ngay Cancium gluconate lo (10ml dung dịch 10%) hoặc Canxi clorưa tiêm tĩnh mạch chậm để trung hoà tác dụng của Maguesium Sulfate.
Tác dụng và ngộ độc

Nồng độ (mg/dl)

Chống co giật

4,8 - 8,4

Giảm phản xạ xương bánh chè

10 - 12

Ngừng hô hấp

15 - 17

Ngừng tim

30 - 35

* lưu ý: Không.được dùng quá 24g/24giờ
Thể dõi nồng độ ion Magnesium 4- 6 giờ/1ần, để điều chỉnh liều dùng
Thuốc hạ huyết áp: sử dụng thuốc hạ áp khi có huyết áp cao (160/110mmHg) Hydrazin hoặc Dihydralazin là thuốc được lựa chọn đầu tiên.
Thuốc có tác dụng làm giãn các tiểu động mạch, tăng lưu lượng máu đến tim và thận ngoài ra thuốc còn làm cảm lượng máu đến bánh rau.
Thờ gian bán huỷ của thuốc: 1 giờ, thuốc được thải trừ qua gan.
Liều dùng Dihydralazin 5-l0mg tiêm tĩnh mạch chậm, có thể lặp lại liều 5mg, sau 10 - 20 phút nếu cần. Tổng liều là 100mg/24 giờ, có thể truyền tĩnh mạch chậm 10mg trong l00ml Dextrose 5%.
Một số thuốc hạ huyết áp có thể dùng thay thế như:
Laetatol: thuốc hạ huyết áp chẹn α và β, liều 10 - 20 mg, tiêm tĩnh mạch chậm.
Nifedipin (thuốc ức chế kênh canxi): biệt dược là Adalat 10mg, ngậm dưới lưỡi hoặc nhỏ 3 giọt dưới lưỡi. Thuốc có tác dụng tốt trong trường hợp cao huyết áp đột ngột. Thuốc lợi tiểu: chỉ sử dụng khi có đe doạ phù phổi cấp và thiểu niệu.
+ Điều trị sản khoa và ngoại khoa:
Nếu tiền sản giật nặng không đáp ứng với điều trị hoặc xảy ra sản giật thì chấm dứt thai nghén với mọi tuổi thai. Trước khi chủ động chấm dứt thai nghén, cần ổn định tình trạng bệnh nhân trong vòng 24- 48 giờ giống như trong sản giật.
Nên can thiệp thủ thuật nếu đủ điều kiện, hoặc mổ lấy thai khi có chỉ định sản khoa và cần nhanh chóng chấm dứt thai nghén

3. Sản giật
3.1. Định nghĩa
Sản giật được xác định khi xuất hiện những cơn co giật hoặc hôn mê, xảy ra trên một bệnh nhân có hội chứng tiền sản giật nặng. Đây là một biến chứng cấp tính của tiền sản giật nặng nếu không được theo dõi và điều trị đúng mức.
Sản giật có thể xảy ra ở các thời điểm khác nhau trước đẻ (50%), trong đẻ (25%) và sau đẻ (25%).
3.2. Triệu chứng và chẩn đoán
3.2.1. Lâm sàng.
Cơn sản giật điển hình thường trải qua 4 giai đoạn
- Giai đoạn xâm nhiễm: kéo dài tử 30 giây đến 1 phút, bắt đầu bằng giật các cơ ở vùng mặt, miệng, mí mắt nhấp nháy, nét mặt nhăn nhúm; sau đó cơn giật lan xuống tay.
- Giai đoạn giật cứng: xảy ra khoảng 30 giây, biểu hiện bằng cơn giật cứng lan toả khắp người. Toàn thân co cứng, các cơ thanh quản và hô hấp bị co thắt làm cho bệnh nhân ngạt thở vì thiếu ôxy.
- Giai đoạn giật giãn cách: sau cơn giật, các cơ toàn thân giãn ra trong chốc lát rồi tiếp tục những cơn co giật toàn thân, lưỡi thò ra thụt vào nên rất dễ cắn phải lưỡi, mặt tím do ngừng thở, miệng sùi bọt mép. Giai đoạn giật giãn cách kéo dài khoảng 1 phút.
- Giai đoạn hôn mê: các cử động co giật nhẹ và thưa dần rồi chấm dứt. Bệnh nhân đi vào tình trạng hôn mê. Bệnh nhân có thể hôn mê nhẹ hoặc hôn mê sâu tuỳ thuộc mức độ nặng hay nhẹ của bệnh. Nếu nhẹ thì sau 5- 7 phút bệnh nhân sẽ tỉnh lại, nếu nặng thì bệnh nhân hôn mê sâu. Hôn mê có thể kéo dài tử vài giờ đến vài ngày. Bệnh nhân mất tri giác, đồng tử dãn rộng, rối loạn cơ vòng hậu môn nên đại tiểu tiện không tự chủ. Trường hợp nặng bệnh nhân có thể tử vong.
3.2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán xác định: dựa vào triệu chứng lâm sàng của cơn giật điển hình trên một bệnh nhân có hội chứng tiền sản giật nặng
- Chẩn đoán phân biệt
+ Động kinh: có tiền sử động kinh trước khi có thai
+ Cơn Tetanie: có thể có hay không có tiền sử. Các ngón tay duỗi thẳng và co dúm lại như bàn tay người đỡ đẻ.
+ Cơn Hystery: sự biểu hiện các cơn giật không giống nhau, tuy không tỉnh nhưng người xung quanh nói vẫn biết, mất tri giác nhưng không mất phản xạ.
+ Các tai biến mạch máu não: xuất huyết não, thuyên tắc mạch não do huyết khối. Tổn thương não (u não, áp xe não).
+ Các bệnh nhiễm trùng: viêm màng não, viêm não
+ Các bệnh chuyển hoá: hạ can xi máu, hạ glucose máu, hôn mê do mê máu tăng cao, hôn mê gan, hôn mê do đái tháo đường...
3.3. Biến chứng
3.3.1. Về phía mẹ
- Cắn phải lưỡi khi lên cơn giật
- Ngạt thở, suy hô hấp
- Suy tiền cấp, phù phổi cấp
- Xuất huyết não - màng não
- Chảy máu dưới bao gan, vỡ gan
- Suy gan cấp, suy thận cấp
- Mù mắt, thong manh ngớ ngẩn
- Có thể để lại di chứng: cao huyết áp mãn, suy gan, suy thận mãn.
- Tử vong
3.3.2. về phía con
- Thai kém phát triển trong tử cung
- Đẻ non.
- Thai chết trong tử cung
3.4. Điều trị sản giật
3.4.1. Chế độ chăm sóc
- Giữ bệnh nhân tại nơi yên tĩnh, tránh mọi kích thích, không cho ăn.
- Ngáng miệng bằng thanh ngáng có quấn vải để đề phòng cắn phải lưỡi. Đây là một việc làm bắt buộc khi bệnh nhân lên cơn giật.
- Nằm giương cổ thanh chắn, cố định bệnh nhân.
- Hút đờm dãi đề phòng tắc đường hô hấp.
- Thở oxy qua mặt nạ hoặc ống thông mũi
- Thẹo dõi cơn giật, huyết áp, lượng nước tiểu, mạch, nhiệt độ. Tất cả được ghi vào bảng theo dõi để phục vụ điều trị.
3.4.2. Xử trí tại tuyến y tế cơ sở
- Nguyên tắc: bệnh nhân phải được sơ cứu trước khi chuyển tuyến, phải có nhân viên y tế hộ tống khi chuyển lên tuyến trên.
- cần thực hiện đầy đủ chế độ chăm sóc: hút đờm dãi, ngáng miệng, tiêm thuốc an thần, lập một đường truyền tĩnh mạch trước và trong khi chuyển tuyến.
3.4.3. Điều trị nội khoa
* Thuốc chống co giật và đề phòng cơn giật:
. - Để chống co giật có hiệu quả. yếu tố then chốt trong điều trị là sử dụng thuốc chống co giật đủ liều lượng. Co giật ở sản phụ đang điều trị hầu hết do sử dụng không đủ liều,lượng thuốc chống co giật. Magnesium sulfate là thuốc được lừa chọn để phòng và chống co giật.
- Lưu ý thuốc này phải dùng tại bệnh viện, phải theo dõi sát, đề phòng ngộ độc.
- Nếu không có magnesium sulfate, có thể thay bằng Diazepam; nhưng có nhiều nguy cơ ức chế hô hấp cho thai hơn vì Diazepam đi qua hàng rào rau thai một cách tự do.
- Liều lượng, cách dùng Magnesium sulfate giống như điều trị tiền sản giật.
- Nếu cơn giật tái diễn sáu 15 phút, dùng thêm 2g Magnesium sulfate 20% tiêm chậm vào tĩnh mạch (thận trọng khi tiêm Magnesium sulfate vào tĩnh mạch vì thuốc có thể gây ngưng thở đột ngột do ức chế hô hấp).
Dung địch Magneslum sulfate 50% loạn (5g) + 1ml Udocain 2% tiêm bắp mỗi 4 giờ, luân phiên trong 4 giờ.
Liệu trình Magnesium sulfate tiếp tục được sử dụng đến 24 giờ sau sinh hoặc cơn giật cuối cùng.
* Sử dụng Diazepam (Senduxen) trong tiền sản giật nặng và sản giật.
- Liều tấn công:
+ Diazepam 10mg tiêm tĩnh mạch chậm trên 2 phút
+ Nếu cơn giật tái diễn: Lập lại liều tấn công
- Liều duy trì:
+ Diazepam 40mg, pha trong 500ml dung dịch Gluocse 5% truyền tĩnh mạch đủ để giữ cho bệnh nhân ngủ nhưng có thể đánh thức.
+ Bệnh nhân có thể bị ức chế hô hấp khi dùng quá 30mg/1giờ.
Không dùng quá l00mg Diazepam trong 24 giờ. Hô hấp hỗ trợ khi có suy hô hấp (mặt nạ oxy, bóp bóng ambu, đặt nội khí quản)
- Dùng thuốc đường trực tràng nếu đường tĩnh mạch không thực hiện được. Liều tấn công 20mg hút vào một bơm tiêm loạn, tháo bỏ kim, bôi trơn đầu ống và đưa bơm tiêm vào trực tràng đến nửa ống. Bơm thuốc và giữ bơm tiêm tại chỗ, khép mông lại trong 10 phút để thuốc không trào ra. Có thể sử dụng Catheter để đưa thuốc vào hậu môn.
+ Nếu sau 10 phút không cắt được cơn giật, có thể sử dụng thêm trung mỗi giờ hoặc nhiều hơn tuỳ theo trọng lượng và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
* Thuốc hạ huyết áp:
Ngữ như huyết áp tâm trương trên 110 mmHg sẽ có nguy cơ xuất huyết não, để đề phòng tai biến này phải điều chỉnh để huyết áp tâm trương ở giữa khoảng 90- l00mmHg. Hydralazin hoặc Dthydralazine là thuốc được lựa chọn.
Liều dùng: Dihydralazine 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm, nếu cần có thể lập lại liều dùng 5mg cứ 10- 20 phút cho đến khi huyết áp giảm, hoặc liều Dthydralazine 12,5mg tiêm bắp cách 2 giờ. Tổng liều Dihydralazine là 100mg trong 24 giờ.
Nếu Dthydralazine không có sẵn, có thể dùng:
Labetolol trung tiêm tĩnh mạch. Nếu đáp ứng chưa tốt (huyết áp tâm trương trên 110 mmHg) sau 10 phút cho thêm 20mg tiêm tĩnh mạch và có thể tăng liệu này lên tới 40- 80 mà để đạt kết quả điều trị.
Nifedipine viên nang trung ngậm dưới lưới.
Lưu ý: Nifedipine có khả năng tương tác với Magnesium sulfate dẫn đến hạ huyết áp mạnh.
- Lợi tiểu và vấn đề truyền dịch:
Thuốc lợi tiểu chỉ dùng khi có thiểu niệu, đe doạ phù phổi, phù não. Lượng dịch cần bù phụ thuộc vào sự bài tiết nước tiểu. Trong trường hợp bệnh nặng cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm. Lượng dịch truyền vào bằng lượng nước tiểu trong ngày cộng với 700ml dịch.
- Sử dụng kháng sinh để dự phòng bội nhiễm.
3.4.4. Điều trị sản khoa và ngoại khoa
Nếu thai nhi còn sống sau cơn giật thì cuộc đẻ cần phải được tiến hành ngay khi bệnh nhân ổn định
Khởi phát chuyển dạ, nếu tiến triển thuận lợi thì bấm ối. Không nên để sản phụ phải dùng sức rặn, cần hỗ trợ giai đoạn sổ thai bằng thủ thuật forceps. Có thể mổ lấy thai khi có chỉ định.
* Lưu ý
Không được dùng Ergometrin sau đẻ cho bệnh nhân tiền sản giật - sản giật vì tăng nguy cơ co giật và tai biến mạch máu não.
- Trong trường hợp tiền sản giật nặng cần chấm dứt thai kỳ trong vòng 24 giờ kể tử khi bắt đầu có triệu chứng. Nếu sản giật cần khởi phát chuyển dạ trong vòng 12 giờ tử khi bắt đầu có cơn giật.
3.4.5. Theo dõi và điều trị trong thời gian hậu sản
Tiếp tục theo dõi, điều trị chống co giật trong 24 giờ sau đẻ hoặc cơn giật cuối cùng.
Tiếp tục điều trị tăng huyết áp nếu có
Tiếp tục theo dõi lượng nước tiểu.
- Tư vấn các biện pháp tránh thai trước khi xuất viện
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
phanthanh
Level 1
Level 1


Tổng số bài gửi : 2
Join date : 28/07/2014

Bài gửiTiêu đề: Re: TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM   Mon Jul 28, 2014 5:05 pm

hay quá! chi tiết nữa thanks bạn nhiều
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT VẤN ĐỀ CÂN LƯU TÂM
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG :: ĐIỀU DƯỠNG SẢN KHOA-
Chuyển đến